THCS LƯƠNG PHÚ

MÁI NHÀ CHUNG MÀU XANH

BÌNH HOA

TIN HỌC

DÙNG TRÀ

THẦN TÀI

Đàn tranh

Từ điển trực tuyến


Tra theo từ điển:



Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (qnghi58@yahoo.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Hoaphuongnoohanoi3378.jpg DSC_0405.jpg DSC_0403.jpg N.jpg Anh_831.jpg Anh_83.jpg Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Loi_bac_dan.flv IMG_0077.jpg IMG_0013_61.jpg IMG_0004_23.jpg IMG_0016_71.jpg Vieo_TLT.flv Sntrungkien.swf DSC02106.jpg Nghi_TT.jpg Bai_ca_xuan_61.flv IMG_0109_16.jpg IMG_0070_263.jpg Loi_re__thanh_lan.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tin thể thao

    WEBSITE

    THÔNG TIN KHÁC

    Lời hay - Ý đẹp

    Hạnh phúc

    Photobucket

    Ngày hôm nay

    "

    NGÔI NHÀ VIOLET

    CẢNH QUÊ



    ANH VÀ EM

    HƯƠNG TRÀ

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    TRAO TẶNG

    Image Hosting Site

    Phượng hồng

    ĐỌC BÁO

    Chào mừng quý vị đến với website của Thầy giáo Nguyễn Đ­ức Nghị

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    SỬ DỤNG DIỆN TÍCH TRONG GIẢI TOÁN

    (Bài giảng chưa được thẩm định)

    Nguyễn Đức Nghị (trang riêng)
    11h:58' 25-10-2011
    384.5 KB
    88


    DIỆN TÍCH ĐA GIÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP
    SỬ DỤNG DIỆN TÍCH TRONG GIẢI TOÁN

    I. NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NHỚ:
    1. Đa giác lồi.
    2. Đa giác đều
    3. Tổng các góc trong đa giác n cạnh là (n – 2). 1800
    4. Số đường chéo của một đa giác n cạnh là 
    5. Tổng các góc ngoài của một đa giác n cạnh là 3600
    6. Trong một đa giác đều, giao điểm O của hai đường phân giác của hai góc là tâm của đa giác đều. Tâm O cách đều các đỉnh, cách đều các cạnh của đa giác đều, có một đường tròn tâm O đi qua các đỉnh của đa giác đều gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác đều.
    7. Diện tích tam giác:
     (a: cạnh đáy; h: chiều cao tương ứng)
     ( a = AB; b = CA )
    8. Diện tích hình chữ nhật
    S = ab
    9. Diện tích hình vuông
    S = a2
    10. Diện tích hình bình hành
    S = ah (h là chiều cao kẻ từ một đỉnh đến cạnh a)
    11. Diện tích hình thoi
     (AC; BD là hai đường chéo)
    12. Diện tích hình thang
    (AB, CD là hai đáy; AH: chiều cao)
    13. Một số kết quả cần nhớ
    a). SABM = SACM ( AM là trung tuyến tam giác ABC)
    b). AA’ // BC => SABC = SA’BC
    c).  (D thuộc BC của tam giác ABC)
    d)  (AH; DK là đường cao của tam giác ABC và DBC)
    e)  (M thuộc BC; N thuộc AC của tam giác ABC)
    II. PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH: Sử dụng công thức tính diện tích để thiết lập mối quan hệ về độ dài của các đoạn thẳng
    - Ta đã biết một số công thức tính diện tích của đa giác như công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi ….. khi biết độ dài của một số yếu tố ta có thể tính được diện tích của nhữnh hình ấy. Ngược lại nếu biết quan hệ diện tích của hai hình chẳng hạn biết diện tích của hai tam giác bằng nhau và có hai đáy bằng nhau thì suy ra được các chiều cao tương ứng bằng nhau. Như vậy các công thức diện tích cho ta các quan hệ về độ dài của các đoạn thẳng. Sử dụng các công thức tính diện tích các hình có thể giúp ta so sánh độ dài các đoạn thẳng.
    - Để so sánh độ dài các đoạn thẳng bằng phương pháp diện tích, ta có thể làm theo các bước sau:
    1. Xác định quan hệ diện tích giữa các hình
    2. Sử dụng các công thức diện tích để biểu diễn mối quan hệ đó bằng một đẳng thức có chứa các độ dài.
    3. Biến đổi các đẳng thức vừa tìm được ta có quan hệ về độ dài giữa hai đoạn thẳng cần so sánh.
    Bài 1:
    Cho tam giác đều ABC. Từ điểm O ở trong tam giác ta vẽ ; ; . Chứng minh rằng khi O di động trong tam giác thì tổng OH + OI + OK không đổi.
    Giải
    Gọi độ dài mỗi cạnh của tam giác đều là a, chiều cao h
    Ta có:
    
    
    
     (không đổi)
    Nhận xét :
    - Có thể giải ví dụ trên bằng cách khác nhưng không thể ngắn gọn bằng phương pháp diện tích như đã trình bày.
    - Bài toán trên vẫn đúng nếu O thuộc cạnh của tam giác đều
    - Nếu thay tam giác đều bởi một đa giác bất kỳ thì tổng các khoảng cách từ O đến cách cạnh cũng không thay đổi.
    Bài 2:
    Chứng minh định lý Pitago: Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông:
    Giải:
    - Dựng ra phía ngoài  các hình vuông BCDE; ABFG; ACMN
    - Muốn chứng minh  ta phải chứng minh 
    - Vẽ đường cao AH kéo dài cắt DE tại K. ta sẽ chứng minh và 
    - Nối AE; CF
     (c-g-c)  (1)
     và hình vuông ABFG có chung đáy BF, đường cao ứng với đáy này bằng nhau (là AB)
     (2)
    Tương tự:  (3)
    Từ (1); (2) và (3) 
    Chứng minh tương tự ta được: 
    Do đó: 
     (đpcm)

    

    Nhận xét:
    - Điểm mấu chốt trong cách giải trên là vẽ hình phụ: vẽ thêm ba hình vuông.
    Ta phải chứng minh:  mà BC2; AB2; AC2 chính là diện tích của các hình vuông có cạnh lần lượt là BC; AB; AC.
    -
     
     
    Gửi ý kiến
    print

    Truyện cười

    TIỆN ÍCH

    TIM NHANH CÁC TRANG WEBSITE

    DU LỊCH

    CỜ VUA

    Học trực tuyến