ĐỌC BÁO
Chào mừng quý vị đến với website của Thầy giáo Nguyễn Đức Nghị
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CÁCH TÌM CUNG
Nhứt Khảm, nhì Khôn, tam Chấn, tứ Tốn, ngũ Trung, lục Càn, thất Đoài, bát Cấn, cửu Ly.
1. CUNG SANH (cung Ký)
Cung sanh chỉ dùng để coi về số mạng mà thôi, nam và nữ giống nhau. Cung Sanh này không dùng về việc cưới gả, tạo tác… nếu dùng là sai, gây hại cho người.Cách tìm cung Sanh, ngoài thứ tự 8 cung trên chúng ta phải thuộc mấy câu sau :
Giáp-tý tầm Lôi (Chấn), Giáp Tuất Càn.
Giáp Thân Khôn thượng, Giáp-dần Gian (Cấn)
Giáp Ngọ Ly cung hoàn mã thượng
Giáp-thìn Tốn thượng định kỳ chân.
尋 宮 生
甲 子 尋 雷 為 震 為 艮午 宮甲戌 乾
甲 申 坤 上 甲 寅 艱
甲 午 離 宮 還 馬 上
甲 辰 巽 上 定 其 真
Ký ngũtrung :
Bính Dần ký Khảm, Ất tỵ Đoài
Canh Thân Khôn thượng toán vô sai
Đinh Hợi, Kỷ hợi đồng ký Cấn
Nhược ư Nhâm Ngọ thị Ly bài.
寄 五 中
丙 寅 寄 坎 乙 巳 兌
更 申 坤 上 筭 無 差
丁 亥 己 亥 同 寄 艮
若 於 壬 午 是 離 排
Cách đếm : Ví dụ: Tìm Sanh cung cho hai tuổi Mậu-thân và Nhâm-ngọ– Khi tìm cung Sanh, trước tiên phải xem tuổi ấy thuộc nhà Giáp nào. Tuổi Mậu-thân nến tìm Giáp thìn đếm ngược lên từ Mậu là Đinh, Bính, Ất, Giáp ngay tại Thìn, vậy Mậu-thân thuộc nhà Giáp-thìn. Ta thấy trong bài kệ trên, câu chót “Giáp-thìn Tố thượng định kỳ chân” Khởi đếm tại cung Tốn (Tứ Tốn) thuận kim đồng hồ hô lên Thìn đếm tiếp Tỵ (tại cung Ngũ Trung), Ngọ (lục Càn), Mùi (thất Đoài), đến Thân dừng lại tại Cấn (bát Cấn). Vậy cung Sanh của tuổi Mậu Thân nam và nữ đều là cung Cấn.– Cung sanh của tuổi Nhâm-ngọ (1942). Ta cũng làm y như trước, tìm nhà Giáp của Nhâm-ngọ là Giáp-tuất. “Giáp-tuất Càn” khởi đếm Tuất tại lục Càn, hô tiếp Hợi (thất Đài), Tý (bát Cấn), Sửu (cửu Ly), Dần (nhất Khảm)…cho đến Ngọ dừng lại tại cung Ngũ Trung. Trong bài Ký Ngũ trung nói “nhược ư Nhâm Ngọ thị Ly bài”vậy tuổi Nhâm-ngọ thuộc cung Ly.
2. CUNG PHI BÁT-TRẠH
Cung Phi Bát-trạch là cung chánh dùng để coi về việc tạo tác và hôn nhân v.v…rất quan trọng.Còn gọi là Mệnh quái. Khi nói sanh mệnh quái tứ cung Sanh và cung Phi. Cung Phi khác với cung Sanh, cung Sanh nó không chạy, hễ cùng một tuổi với nhau thì nam nữ đồng cung. Trái lại cung Phi, tuy cùng tuổi nhưng nam nữ khác biệt.Theo lối bấm cung Phi cổ truyền rấ phức tạp, trước tiên ta phải rõ cách tra niên lịch Trung Hoa ngược lại vài trăm năm trước, tính từ năm Giáp-tý thuộc đời vua nào, đến năm Quý hợi là 60 năm. Sáu mươi năm đầu này người ta gọi là Thượng ngươn (nguyên). Rồi tới năm Giáp-tý kế đến thuộc đời vua nào…đến năm Quý hợi là 60 năm kế gọi là Trung ngươn, cứ tiếp theo như vậy ta có hạ ngươn.Khi biết rõ như vậy, ta mới tính xem người đó sanh vào Ngươn nào mà khởi đểm, để chuyển qua Lục Giáp đến con Giáp và tuổi của người đó và tùy theo người đó Nam hay Nữ mới biết được cung gì.
Lại còn phải thuộc 60 Hoa giáp mớ tính được.
60 HOA GIÁP (Phải học thuộc mớ tính được) :
- Giáp tý, Ất sửu, Bính dần, Đinh mẹo, Mậu thìn, Kỷ tỵ Canh ngọ,Tân mùi, Nhâm thân, Quý dậu.
- Giáp tuất, Ất hợi, Bính tý, Đinh sửu, Mậu dần, Kỷ mẹo, Canh thìn, Tân tỵ Nhâm ngọ, Quý mùi.
- Giáp thân, Ất dậu, Bính tuất, Đinh hợi, Mậu tý, Kỷ sửu, Canh dần, Tân mẹo, Nhâm thìn, Quý tỵ
- Giáp ngọ Ất mùi, Bính thân, Đinh dậu, Mậu tuất, Kỷ hợi, Canh tý, Tân sửu, Nhâm dần, Quý mẹo.
- Giáp thìn, Ất tỵ Bính ngọ, Đinh mùi, Mậu thân, Kỷ dậu, Canh tuất, Tân hợi, Nhâm tý, Quý sửu.
- Giáp dần , Ất mẹo, Bính thìn, Đinh tỵ Mậu ngọ, Kỷ mùi, Canh thân, Tân dậu, Nhâm tuất, Quý hợi.
Nếu không biết chữ Hán thì theo hai bàn tay nầy:
Chổ các con số nên đọc:
1 = Nhứ Khảm ,
2 = Nhì Khôn ,
3 = Tam Chấn
4 = Tứ Tốn ,
5 = NgũTrung ,
6 = Lục Càn
7 = Thất Đòai ,
8 = Bát Cấn,
9 = Cữu Ly
Thí dụ: Năm 1987, tính người tuổi Mậu ngọ 70 tuổi coi Nam cung gì, Nữ cung gì ?
GHI CHU :1. Các cung: Nhứt Khảm, Nhì Khôn … trên bàn tay là vị trí cố định, không thay đổii.
Tìm hiểu nghĩa trong bài chữ Hán nói về cách tìm cung Phi theo xưa.
1 Nhất Khảm, nhì Khôn, tam Chấm, tứ Tốn, ngũ Trung, lục Càn, thất Đoài, bát Cấn, cửu Ly.
一 坎 二 坤 三 震 四 巽 五 中 六 乾 七 兌 八 艮 九離
2/ Nhứt Tứ Thất cung: Nam khởi bố
Ngũ, Nhì, Bát cung: Nữ tam ngươnNam NGHỊCH nữ THUẬN tầm bổn mạng
Nữ bát Nam nhì ký ngũ trung
一 四 七 宮 男 起 布五 二 八 宮 女 三 元男 逆 女 順 尋 本 命
女 八 男 二 寄 五 中
1. Câu: “nhứt tứ thất cung, Nam khởt bố ? là nói: Nam sanh vào Thượng ngươn thì khởi đển tại cung Nhứi Khảm (hay số1), Trung ngươn thì cung Tứ Tốn (hay số 4), Hạ ngươn thì cung Thất Đòai (hay số7)Câu: “ngũ nhì, Bát cung: Nữ tam ngươn” là nói: Nữ sanh vào Thượng ngươn thì khởi đển tại cung Ngũ trung (hay số 5), Trung ngươn Nhì Khôn (hay số 2), Hạ ngươn thì cung Bát Cấn (hay số 8)Câu: “Nam nghịch, nữ thuận, tần bổn mạng” là nói: Nam thì theo chiều nghịch mà tìm, Nữ thì theo chiều thuận mà tìm.Câu: “Nữ bát, Nam nhì ký ngũ trung” là nói: Khi gặp cung Ngũ trung hể đàn bà thì tính là Bát Cấn, đàn ông thì tính là Nhì Khôn.Giờ ta trở lại thí dụ1 ở trên: Trước tiên ta hãy tìm năm sanh Tây lịch để biết tuổi đó thuộc Thượng ngươn, Trung ngươn…Ta muốn tính năm sanh của tuổi Mậu ngọ 70 tuổi, ta phải bớt đi một tuổi rồi trừ mới trúng = (70 – 1 = 69)Năn nay dương lcịh: 1987 – 69 = 1918.Tuổi Mậu ngọ 70 tuổi sanh năm 1918 thuộc vào Thượng ngươn. (Vì Trung ngươn năm 1924 mới bắt đầu).Lại phải tìm coi tuổi Mậu ngọ thuộc con nhà Giáp gì ? Theo cách tìm đã nói ở trước: Thuộc con nhà Giáp dần.Giờ ta tính: Cung Phi cho tuổi Nam, dùng bàn tay số (I) đã lập sẳn:Tuổi Mậu ngọ 70 thuộc Thượng ngươn, ta bấm tay lên cung Nhứt Khảm của bàn tay số (I) theo chiều nghịch hô: Giáp tý tại cung 1, Giáp tuất tại cung 9,Giáp thân tại cung 8, Giáp ngọ tại cung 7, Giáp thìn tại cung 6, Giáp dần tại cung 5 (Ngũ trung), (Giáp dần là đầu con Giáp của tuổi Mậu ngọ rồi Ất mẹo tại cung 4, Bính thìn tại cung 3, Đinh tỵ tại cung 2, và MẬU NGỌ tại cung 1.Vậy cung Phi của bà tuổi Mậu ngọ 70 tuổi nầy thuộc Ngũ trung tức là Bát Cấn (Nữ bát Nam nhì ký ngũ trung) hay cung Cấn.Kế: Tuổ MẬU NGỌ sanh năm 1918,
Thượngngươn.
Nam: cung Khảm
Nữ Cung Cấn (Ngũ trung)
Thí dụ2: Tính cung phi cho Nam và Nữ của:Tuổ MẬU THÌN. 60 tuổiSanh năm 1928: Thuộc Trung ngươnCon nhà Giáp tý- Tính cung Phi của NamBấm tay lên cung Tứ Tốn (số4) hô: Giáp tý theo chiều nghịch (Trung ngươn Nam đển Giáp tý tạ Tứ Tốn, Nữ đển Giáp tý tại Nhì Khôn), Ất sữu tại Tam Chấn (số3), Bính dần tại Nhì Khôn, Đinh mẹo tại Nhứt Khảm, MẬU THÌN tại cung Cửu Ly (số9).
Vậỵ tuổ Mậu thìn, Nam cung Ly.- Tính cung phi của Nữ Bấm tay lên cung Nhì Khôn (số2) hô: Giáptý, theo chiều thuận, Ất sửu tại Tam Chấn (số3) Bính dần tại TứTốn (số4),Đinh mẹo tại Ngũ trung(số5), Mậu thìn tại cung Lục Càn (số6). Vậy tuổi Mậu thìn, Nữcung CÀNKế: Nam cung LY - Nữcung CÀNThí dụ 3: Tính cung Phi Nam và Nữcủa tuổ KỶ SỬU 39 tuổi.Sanh năm (1987 – 38 = ) 1949 = Trung ngươnCon nhà Giáp thân.
CUNG PHI CỦ NAM: Thuộc Trung ngươn: Nam Khởi Giáp tý tại Tứ Tốn (số4), Giáp tuất tại Tam Chấn (số3), Giáp thân tại Nhì Khôn (số2), rồi Ất dậu tại Nhứt Khảm (số1), Bính tuất tại Cửu Ly(số9), Đinh hợi tại Bát Cấn (số8), Mậu tý tại Thất Đoài (số7), KỶ sửu tại Lục Càn. Vậy tuổi Kỷ sửu (năm nay 1987, 39 tuổi), Nam mạng là cung CÀN.
CUNG PHI CỦA NỮ: Thuộc Trung ngươn : Nữ khởi đểm tại Nhì Khôn, thuận chiều. Ta bấm tay lên cung Nhì Khôn hô: Giáp tý, Giáp tuất tại Tam Chấn (số3), Giáp thìn tại TứTốn, rồ đến Ất dậu tại Ngũ trung, Bính tụất tại Lục Càn, Đinh hợi tại Thất Đoài, Mậu tý tại Bát Cấn, Kỷ sửu tại Cử Ly. Vậy tuổi Kỷ sửu, Nữ cung LY.Kế : Tuổi Kỷ sửu, sanh năm 1949Nam cung CÀN NữcungLY.Nếu bạn nào chưa hiểu hãy xem mẫu bàn tay lập sẳn cho thí dụ 2 và 3 là hiểu.Bàn tay của thí dụ 2 : Tuổ MẬU THÌN sanh năm 1928
Bàn tay thí dụ3: Tuổ KỶSỬ sanh năm 1949
Từ trước là Phi cung tính theo lối xưa, đây là phép tính căn bản, các bạn nương các thí dụ và theo các bàn tay mẫu của các thí dụ để mà suy gẩm tự khắc sẽ hiểu. Các bạn cũg nên tập tìm cung phi các tuổi khác cho quen, như đã thạo rồi thì không khó khăn gì. Khi tập tìm cung Phi cho các tuổi khác lúc đầu chưa quen không biết mình đã tính địng chưa, nếu còn nghi ngờ thì các bạn hãy theo bảng đã lập thành Phi cung Bát trạch ởcuối phần nầy mà dò lại, chừng quen rồi thì không cần bảng lập thành nữa.Như chúng ta đã biết, phép tính Phi cung theo lối xưa vừa phiền phức vừa chậm chạp, nên hiện nay người ta đã dựa theo Dương lịch mà cũng nương theo phép tính cũ mà tìm ra được nhiều cách tính nhanh gọn, đơn giản, không cần biết Thượng ngươn, Trung ngươn, Hạ ngươn cũng không cần đến Lục thập Hoa giáp hay con nhà Giáp gì, hể biết người đó tuổi gì và mấy tuổi là tính được.Dưới đây tôi xin giới thiệu ít cách tính về Cung phi Bát-trạch để tùy tiện các bạn thích cách nào thì dùng cách đó.
-CÁCH THỨ Nhất
Cách nầy chỉ biết người đó bao nhiêu nhiêu tuổi là tính ngay được Phi cung Bát-trạch khỏi cần lôi thôi gì cả. Tôi thường theo cách nầy. Vì cùng một tuổi với nhau mà cung phi của bên Nữ khác với bên Nam, nên cách tính có khác nhau.Ta cũng dùng hai bàn tay như cách tính xưa, nhưng khác ở chổ Nam tính THUẬN, Nữ tính NGHỊCH (xưa thì Nam nghịch, nữ thuận) và nương theo năm Dương lịch để định năm gố mà để. Tôi xin giới thiệu với các bạn bàn tay Nam và Nữ sau đây có thể dùng mãi hàng cả 100 năm vẫn được chỉ phải nhớ là mỗi một năm nhắp lùi lại một cung(bàn tay Nam thì lùi nghịch, bài tay Nữ thì lùi thuận).Đại số và Tiểu số đều đếm liên tiếp, hết số chục tiếp luôn số lẽ hết số tuổi của người đó là biế người đó cung gì.Các bạn hãy xem hai bàn tay sau đây:
Hai bày tay trên, những con số vòng ngoài là ghi năm Dương lịch khởi đển tại cung đó, còn những con số ở vòng trong từ1 đến 9 là Cửu cung (1 = Nhứ Khảm, 2 = Nhì Khôn.v.v…
Mỗi năm các bạn nên nhớ Nam khởi ở cung nào, Nữ khởi ở cung nào để dùng. Cách định nầy luôn luôn Nam đếm theo chiều thuận, Nữ luôn luôn đếm theo chiều nghịch. Lâu ngày hay ít dùng bị quên thì lấy cung tuổi của mình mà nhớ

Chúng ta đều biết rằng có những đồng nghiệp luôn niềm nở với ta, hết lòng với công việc đang đảm trách và sẵn lòng ra tay tương trợ không cần ta phải lên tiếng nhờ vả. Ngược lại, cũng có những người chẳng bao giờ tự nguyện giúp ai và luôn tìm ra lý do để biện minh cho ý tưởng nào đó không khả thi. Khí của một người, hay nghiệp của người đó, hoàn toàn không liên quan tới Phong Thủy, tuy nhiên nó lại gây tác động lớn lên bầu không khí của cả văn phòng.
Khả năng tương hợp
Cá tính của chúng ta phần nào đã được quyết định bởi năm chúng ta chào đời và khoa chiêm tinh của Trung Hoa cho rằng mỗi cá nhân chúng ta tương hợp với một số người và không tương hợp (hay xung khắc) với một số người khác. Chúng ta có thể sử dụng những hiểu biết này để duy trì sự hòa hợp ở nơi làm việc.
Con người có thể trở nên không vui vẻ do tác động của những người xung quanh. Với những hiểu biết về đặc điểm của con người ứng theo 12 con giáp, chúng ta có thể sắp xếp nơi làm việc sao cho những người đang làm việc gần nhau có tỷ lệ tương hợp cao.
Ưu điểm và nhược điểm
Mỗi người đều có những đặc điểm nổi trội, thích hợp với một loại công việc nào đó. Nếu ta nắm được các đặc điểm này và tránh bố trí nhân viên vào loại công việc không thích hợp với tính cách của họ thì ta có thể tạo được một lực lượng lao động hoàn bị và hăng hái. Các trang dưới đây mô tả đặc điểm của từng con giáp và loại hoạt động thích hợp nhất với các biểu tượng này.
Tuổi Tý và công việc
Người tuổi Tý là ông chủ tốt, người kiến tạo và lãnh đạo một đội ngũ. Trí óc linh hoạt cho phép họ đánh giá tình huống rất nhanh và sau đó nhắm thẳng đến những điểm mấu chốt. Họ không thích ứng tốt với kiểu làm việc công chức, có giờ giấc nhất định nhưng lại rất hiệu quả trong những hoàn cảnh đòi hỏi sự linh hoạt.
Tý (mạng Mộc)
Tích cực: Sung sức. Giàu ý tưởng. Mang đến niềm hứng khởi. Được lòng người khác.
Tiêu cực: Cứng nhắc.
Tý (mạng Hỏa)
Tích cực: Có tính ganh đua. Linh hoạt.
Tiêu cực: Ghét các thông lệ. Ngoại giao kém. Dễ buồn chán.
Tý (mạng Thổ)
Tích cực: Kiên định. Trung thành. Tính tình ôn hòa.
Tiêu cực: Cố chấp, không chấp nhận thay đổi.
Tý (mạng Kim)
Tích cực: Đòi hỏi cao. Sử dụng đồng tiền rất giỏi.
Tiêu cực: Ngoan cố.
Tý (mạng Thủy)
Tích cực: Hòa nhã. Sắc sảo. Hiểu biết rộng.
Tiêu cực: Bảo thủ. Kém kín đáo, tế nhị.
Tuổi Sửu và công việc
Trung thành, cần cù và trung thực, người tuổi Sửu đảm nhận việc gì cũng rất chu đáo và có thể xả thân để hoàn thành. Họ không chịu nổi thái độ bê trễ của người khác.
Sửu (mạng Mộc)
Tích cực: Người lãnh đạo. Phát ngôn viên. Tin cậy. Cần cù.
Tiêu cực: Dễ nổi nóng.
Sửu (mạng Hỏa)
Tích cực: Kiên quyết. Trung thực. Nhạy cảm. Bênh vực người dưới quyền.
Tiêu cực: Bộc trực. Thiếu thận trọng.
Sửu (mạng Thổ)
Tích cực: Trung thành. Chính xác. Sắc sảo.
Tiêu cực: Chậm chạp. Gây tẻ nhạt.
Sửu (mạng Kim)
Tích cực: Hăng hái. Đáng tin cậy.
Tiêu cực: Bộc trực. Ích kỷ.
Sửu (mạng Thủy)
Tích cực: Chính trực. Kiên trì. Biết tôn trọng ý kiến người khác.
Tiêu cực: Nhạy cảm.
Tuổi Dần và công việc
Người tuổi Dần rất năng động. Sự nhiệt tình mãnh liệt của họ có thể lôi cuốn người khác theo mình. Họ rất ham mê dấn thân vào những cuộc phiêu lưu mới. Mặt khác, họ có thể ra những quyết định liều lĩnh và có thể rất khắt khe với người khác. Họ thích đối đầu với thách đố và có tài lãnh đạo.
Dần (mạng Mộc)
Tích cực: Tính đồng đội cao. Tư duy tích cực. Khoan dung. Thích đổi mới.
Tiêu cực: Hay thay đổi trọng tâm chú ý. Xa lánh. Nóng nảy. Ích kỷ.
Dần (mạng Hỏa)
Tích cực: Được nhiều người mến. Lạc quan. Tháo vát.
Tiêu cực: Cô độc. Hiếu động.
Dần (mạng Thổ)
Tích cực: Có đầu óc phân tích. Thực tiễn. Khách quan.
Tiêu cực: Thiếu hóm hỉnh. Không nhạy cảm. Hách dịch.
Dần (mạng Kim)
Tích cực: Quyết đoán. Tính cạnh tranh cao. Chấp nhận mạo hiểm. Kiên trì đeo đuổi mục tiêu.
Tiêu cực: Hung hăng. Cứng đầu. Luôn cho mình là trung tâm.
Dần (mạng Thủy)
Tích cực: Có trực giác cao. Khách quan. Biết thông cảm.
Tiêu cực: Hay để bụng thù dai. Chần chừ, không quyết đoán.
Tuổi Mão và công việc
Người tuổi Mão lịch sự, biết suy xét và không thích mâu thuẫn dưới bất kỳ hình thức nào. Họ dễ nản lòng khi bị phê phán, không thích bị dồn vào chân tường và sẽ luôn tìm được cách tháo thân. Linh hoạt, họ không chấp nhận hoảng sợ. Có tính nghệ sĩ và trực giác cao, người tuổi Mão không bỏ qua việc gì. Họ lắng nghe những lời khuyên nhủ và thăng tiến nhờ biết cách cân nhắc, đánh giá tình thế, từng bước tìm cách giành lấy lợi thế cho tới khi đạt được mục đích, đôi khi khiến mọi người sửng sốt vì thành quả này. Ý chí của người tuổi Mão mạnh mẽ và họ vốn rất ý thức về giá trị của bản thân.
Mão (mạng Mộc)
Tích cực: Rộng lượng. Dễ thích nghi. Linh hoạt.
Tiêu cực: Thiếu kiên quyết. Nhu nhược. Không có cá tính. Tự đắc.
Mão (mạng Hỏa)
Tích cực: Thích vui nhộn, thích tiến bộ. Có trực giác cao. Có tài ngoại giao.
Tiêu cực: Tính khí thất thường. Bộc trực. Hay hoảng sợ.
Mão (mạng Thổ)
Tích cực: Kiên trì. Đáng tin cậy. Có lý trí. Thận trọng.
Tiêu cực: Tính toán. Theo chủ nghĩa vật chất. Nhút nhát, khép kín.
Mão (mạng Kim)
Tích cực: Trực giác cao. Tận tụy. Chu đáo. Tham vọng.
Tiêu cực: Ủ rũ. Xảo quyệt. Hẹp hòi.
Mão (mạng Thủy)
Tích cực: Hay giúp đỡ người khác. Có trí nhớ tốt. Thân thiện.
Tiêu cực: Quá nhạy cảm. Dễ xúc động. Do dự.
Tuổi Thìn và công việc
Người tuổi Thìn có tính chất của nhà doanh nghiệp, lãnh đạo. Họ có nhiệt tâm dồi dào và lòng tự tin cao độ vào khả năng của mình. Người tuổi Thìn không biết giữ bí mật, không chấp nhận bị người ta phê phán và cảnh tượng một người tuổi Thìn nổi giận rất đáng để ta mục kích.
Thìn (mạng Mộc)
Tích cực: Óc canh tân. Phóng khoáng.
Tiêu cực: Kiêu căng. Hợm hĩnh. Bộc trực. Hách dịch.
Thìn (mạng Hỏa)
Tích cực: Khách quan. Thích ganh đua. Mang lại hứng khởi. Nhiệt tình.
Tiêu cực: Đòi hỏi. Thiếu suy xét. Hung hăng. Bốc đồng.
Thìn (mạng Kim)
Tích cực: Trung thực. Uy tín.
Tiêu cực: Không khoan dung. Cứng nhắc. Thô lỗ. Hay chỉ trích.
Thìn (mạng Thủy)
Tích cực: Làm việc có phương pháp. Tháo vát.
Tiêu cực: Không có cá tính. Giáo điều. Chuyên quyền.
Thìn (mạng Thổ)
Tích cực: Quãng giao. Công bằng. Tiên phong.
Tiêu cực: Hách dịch. Xa cách mọi người.
Tuổi Tỵ và công việc
Sự thông thái kết hợp với trí thông minh của người tuổi Tỵ khiến họ thật đáng gờm. Họ thường làm việc theo cách của họ và để những công việc bình thường, nhàm chán cho người khác làm. Nếu bị công kích, họ tìm cách trả thù rất tinh vi. Người tuổi Tỵ có trực giác cao và khó lòng lừa họ. Họ hài hước một cách ráo hoảnh.
Tỵ (mạng Mộc)
Tích cực: Trực giác cao. Nhìn xa trông rộng. Tư duy lô gic. Kiên trì đeo đuổi mục tiêu.
Tiêu cực: Tự đắc. Xa lánh mọi người. Tiêu hoang.
Tỵ (mạng Hỏa)
Tích cực: Tự tin. Quyết liệt. Uy tín. Tham vọng.
Tiêu cực: Tự cao tự đại. Đa nghi. Ghen ghét. Không khoan nhượng.
Tỵ (mạng Thổ)
Tích cực: Đáng tin cậy. Điềm đạm. Biết tin người. Sắc sảo.
Tiêu cực: Bảo thủ. Bủn xỉn.
Tỵ (mạng Kim)
Tích cực: Phóng khoáng. Hợp tác. Tự lập. Biết chớp thời cơ.
Tiêu cực: Đa nghi. Mưu mô. Kém giao tiếp. Độc đoán.
Tỵ (mạng Thủy)
Tích cực: Trực giác cao. Thực tiễn, Có óc tổ chức. Kiên quyết.
Tiêu cực: Bí hiểm. Ăn miếng trả miếng. Tính toán.
Tuổi Ngọ và công việc
Người tuổi Ngọ chóng chán và chóng mất tập trung. Họ thích hành động và thích những chỉ thị ngắn gọn, cụ thể. Họ có khả năng làm việc không biết mệt mỏi để hoàn thành công việc đúng thời hạn. Họ tuân thủ chặt chẽ thời gian biểu làm việc riêng của mình và thích sự linh hoạt. Họ nhạy bén và có thể đưa ra những kết luận chớp nhoáng tuy rằng không phải lúc nào cũng đúng. Họ làm việc dựa trên linh cảm và có khả năng ứng biến giỏi. Họ dễ nổi nóng, nhưng rồi lại quên ngay nguyên nhân vì sao.
Ngọ (mạng Mộc)
Tích cực: Tư duy lô gic. Mang lại hứng khởi. Thông minh. Thân thiện.
Tiêu cực: Bất an. Dễ bị kích động. Thiếu quyết đoán.
Ngọ (mạng Hỏa)
Tích cực: Người làm việc trí óc. Hoa mỹ. Nồng nhiệt.
Tiêu cực: Dao động. Hay gây rối. Không nhất quán.
Ngọ (mạng Thổ)
Tích cực: Làm việc có phương pháp. Dễ thích ứng. Tư duy lô gic. Thân thiện.
Tiêu cực: Không cương quyết. Dễ bị căng thẳng.
Ngọ (mạng Kim)
Tích cực: Làm việc trí óc. Trực giác cao. Tư duy lô gic. Nhiệt tâm.
Tiêu cực: Ương ngạnh. Làm việc dở dang. Liều mạng dại dột.
Ngọ (mạng Thủy)
Tích cực: Dễ thích ứng. Nhanh nhẹn. Vui vẻ. Đầy nghị lực.
Tiêu cực: Do dự. Thiếu suy xét.
Tuổi Mùi và công việc
Người tuổi Mùi dễ kết thân với tất cả mọi người. Họ không thích những cuộc đối đầu và nản lòng khi bị khép vào kỷ luật. Kế hoạch, thời hạn đều là những thứ không thích hợp với người tuổi Mùi - họ chỉ phát triển khi được hoàn toàn tự do. Người tuổi Mùi lý tưởng hóa vấn đề và thường không thực tế nhưng họ có vẻ như dễ cuốn hút người khác đi theo hướng suy nghĩ của mình nhờ sự duyên dáng và kiên gan của họ. Khi sự việc diễn ra không như mong muốn, họ ỉu xìu ngay. Họ có bản năng sinh tồn cao do đó thường hay lo lắng và cần được động viên để làm việc có hiệu quả.
Mùi (mạng Mộc)
Tích cực: Có lòng trắc ẩn. Thích sự bình an. Biết tin cậy. Có lòng tương trợ.
Tiêu cực: Thủ cựu, Không thích sự thay đổi.
Mùi (mạng Hỏa)
Tích cực: Can đảm. Có trực giác cao. Biết thông cảm.
Tiêu cực: Hoang phí. Dao động. Thiếu kiên nhẫn.
Mùi (mạng Thổ)
Tích cực: Quãng giao. Quan tâm tới người khác. Lạc quan. Chăm chỉ.
Tiêu cực: Nhạy cảm. Bảo thủ. Buông thả.
Mùi (mạng Kim)
Tích cực: Nghệ sĩ tính. Thích phiêu lưu. Tự tin.
Tiêu cực: Ý thức sở hữu cao. Hay ủ rũ. Dễ bị tổn thương.
Mùi (mạng Thủy)
Tích cực: Ăn nói lưu loát. Thân thiện. Dễ gây cảm tình. Biết chớp thời cơ.
Tiêu cực: Nhõng nhẻo. Ghét thay đổi. Dễ bị ảnh hưởng. Dễ xúc cảm.
Tuổi Thân và công việc
Người tuổi Thân bản chất vốn là người giao thiệp rộng nên bao giờ cũng có người theo ủng hộ. Đầu óc lanh lẹ và tài lãnh đạo giúp họ không bao giờ bị cô lập cả. Người tuổi Thân có khả năng đạt được những thành tựu lớn và họ biết rõ điều đó. Họ không giả bộ khiêm tốn, nhưng cũng không khoác lác. Họ rất giỏi trong việc giải quyết khó khăn. Bản tính hoàn toàn linh hoạt, họ xoay chuyển tình thế để đạt được mục đích. Họ học nhanh và trí nhớ tuyệt vời cho phép họ vượt qua những người khác. Thi thoảng gặp người vượt trội hơn, người tuổi Thân cũng biết thoái bộ, chấp nhận đứng sau.
Thân (mạng Mộc)
Tích cực: Có trực giác cao. Tháo vát. Kiên trì. Giàu sáng kiến.
Tiêu cực: Bất an. Hay bất mãn. Cẩu thả.
Thân (mạng Hỏa)
Tích cực: Tự tin. Thật thà. Biết chủ động.
Tiêu cực: Chuyên quyền. Đa nghi. Ghen ghét. Hay gây mâu thuẫn.
Thân (mạng Thổ)
Tích cực: Đáng tin cậy. Phóng khoáng. Uyên bác. Trung thực.
Tiêu cực: Hay ủ rũ. Thô lỗ. Bất chấp luật lệ, quy ước.
Thân (mạng Kim)
Tích cực: Tự trông cậy vào bản thân. Có tình thương người. Sáng tạo. Cần cù.
Tiêu cực: Kiêu kỳ. Khó giao tiếp. Cứng nhắc.
Thân (mạng Thủy)
Tích cực: Nhân hậu. Linh hoạt. Có tài thuyết phục.
Tiêu cực: Dễ động lòng. Giấu giếm, giữ kẽ. Hay thoái thác.
Tuổi Dậu và công việc
Người tuổi Dậu kiêu kỳ, cứng đầu cứng cổ và hay thích đưa ra những lời khuyên không ai yêu cầu. Tuy nhiên, những lúc vui vẻ họ là người dễ dãi, hóm hỉnh và dễ kết thân. Họ không bao giờ bỏ qua chuyện gì và thật sự khắt khe với từng chi tiết. Người tuổi Dậu giỏi nghề kế toán và không để sót dù là một lỗi nhỏ. Nếu đó là lỗi của bạn thì bạn sẽ được nghe đầy lỗ tai.
Dậu (mạng Mộc)
Tích cực: Nhiệt tình. Đáng tin cậy
Tiêu cực: Dễ bị bối rối. Khe khắt. Sỗ sàng.
Dậu (mạng Hỏa)
Tích cực: Tự lập. Có óc tổ chức. Năng động.
Tiêu cực: Cuồng tín. Cứng nhắc. Nóng nảy.
Dậu (mạng Thổ)
Tích cực: Cần cù. Làm việc có hiệu quả. Cẩn thận.
Tiêu cực: Hay chỉ trích. Giáo điều.
Dậu (mạng Kim)
Tích cực: Siêng năng. Thích cải cách.
Tiêu cực: Gàn. Không khoan nhượng. Bị ức chế.
Dậu (mạng Thủy)
Tích cực: Giỏi thuyết phục. Nhiệt tâm. Đầu óc thực tế.
Tiêu cực: Hay quan trọng hóa vấn đề. Quan liêu.
Tuổi Tuất và công việc
Người tuổi Tuất giao thiệp rộng và công bằng. Họ cũng là người có thể tin cậy. Khi phải tranh đấu cho lẽ phải hoặc có ai đó cần sự giúp đỡ hỗ trợ, họ luôn sẵn lòng có mặt. Người tuổi Tuất hợp tác tốt với những ai họ thích, và có thể ngoảnh mặt làm ngơ trước những người họ không thích. Nếu bị chọc giận, họ dễ nổi cáu, nhưng lại không thù dai. Họ có thể chấp nhận, nhưng không thực sự sung sướng khi được mọi người chú ý tới. Trong tình huống khó khăn, họ luôn giữ được sự tỉnh táo và khơi dậy niềm tin ở những người xung quanh. Sở thích sống lặng lẽ của họ có thể gây ấn tượng buồn chán với người khác.
Tuất (mạng Mộc)
Tích cực: Dễ mến. Trầm tĩnh. Trung thực.
Tiêu cực: Tính chần chừ. Cố gắng lấy lòng người khác.
Tuất (mạng Hỏa)
Tích cực: Có tài lãnh đạo. Nhà cách tân. Trung thực.
Tiêu cực: Hay chống đối. Rất nóng nảy.
Tuất (mạng Thổ)
Tích cực: Công bằng. Làm việc hiệu quả. Kiên định. Nhân hậu.
Tiêu cực: Kín đáo. Hay đòi hỏi. Thích phô trương.
Tuất (mạng Kim)
Tích cực: Tận tụy. Cương quyết. Có lòng hảo tâm.
Tiêu cực: Kín đáo. Hay đòi hỏi. Tính khí cực đoan.
Tuất (mạng Thủy)
Tích cực: Biết cảm thông. Công bằng. Trầm tĩnh. Dân chủ.
Tiêu cực: Xa cách. Dễ nhân nhượng.
Tuổi Hợi và công việc
Người tuổi Hợi là sức mạnh trấn tĩnh trong công ty. Bản tính thân thiện và rất có thiện chí, họ ít khi gây nên sự bất đồng mặc dầu có khi họ bỏ phí thời gian để chạy theo những kế hoạch không khả thi. Người tuổi Hợi không mưu mô, thủ đoạn và vẻ ngây thơ dễ mến của họ lôi cuốn được những người khác. Tính họ không thích tranh đua và đôi khi phản ứng chậm chạp một cách ngờ nghệch. Họ là những nhân viên có trách nhiệm, tôn trọng giờ giấc. Nếu phát sinh bất cứ vấn đề gì, họ đứng về phía lẽ phải và lôi kéo những người khác theo mình. Tuổi Hợi ít khi nổi giận, nhưng nếu có, phản ứng này chỉ thoáng qua và nhanh chóng trôi vào quên lãng.
Hợi (mạng Mộc)
Tích cực: Có đầu óc tổ chức. Người cổ động. Nhà hùng biện.
Tiêu cực: Kẻ hay sách động. Cả tin.
Hợi (mạng Hỏa)
Tích cực: Lạc quan. Chấp nhận mạo hiểm. Quả quyết.
Tiêu cực: Thích bắt nạt. Thủ đoạn.
Hợi (mạng Thổ)
Tích cực: Nhẫn nại. Đáng tin cậy. cần cù.
Tiêu cực: Không biết nhường nhịn
Hợi (mạng Kim)
Tích cực: Giao thiệp rộng. Thẳng tính. Dẻo dai.
Tiêu cực: Chuyên quyền. Xử thế vụng về. Hay bực bội.
Hợi (mạng Thủy)
Tích cực: Bền chí. Có tài ngoại giao. Trung thực.
Tiêu cực: Cả nể. Cẩu thả. Cả tin.
Sưu tầm
Nguyễn Đức Nghị @ 18:03 19/01/2014
Số lượt xem: 896
- BÍ ẨN VỀ LOÀI NGƯỜI (01/06/13)
- Bàn về tuổi 49, 53 (15/03/13)
- Các hoàng đế Đại Việt phát triển thủy quân... (22/02/13)
- Cách xưng hô trong văn sớ (22/02/13)
- Tết Nguyên đán và những phong tục cổ truyền (20/12/12)
BẢN ĐỒ VỆ TINH
TIM NHANH CÁC TRANG WEBSITE
|
|


Các ý kiến mới nhất