ĐỌC BÁO
Chào mừng quý vị đến với website của Thầy giáo Nguyễn Đức Nghị
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Thuốc quý từ cây chuối hột
Trong các loài chuối, chuối hột (chuối chát) có hương vị kém hơn cả, nhưng lại được dùng làm thuốc phổ biến từ lâu trong y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian. Tất cả các bộ phận của cây chuối hột đều có tác dụng chữa bệnh tốt.
Củ chuối hột đem cạo bỏ vỏ ngoài, rửa sạch, cắt miếng, giã nát, ép lấy nước uống chữa cảm nóng, sốt cao, háo khát, mê sảng. Củ chuối hột phối hợp với tầm gửi cây dâu, rễ cỏ tranh, thài lài tía, mỗi thứ 12g, thái nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày, chữa ho ra máu; với củ sả, tầm gửi cây táo hoặc vỏ cây táo, mỗi thứ 4g, sao vàng, sắc uống chữa kiết lỵ ra máu.
Đồng bào Thái ở Tây Bắc lại dùng củ chuối hột sắc uống với củ chuối rừng và rễ cây móc, mỗi thứ 10-12g để làm thuốc an thai.
Thân chuối hột còn non, cắt đoạn, nướng chín rồi ép lấy nước, ngậm với ít muối chữa đau nhức răng. Lõi thân cây già thái và giã nát, vắt nước uống sẽ làm tiêu khát, phát hãn hoặc đắp để cầm máu.

Chuối hột có tác dụng cầm máu, băng huyết
Lá chuối hột phơi khô 10g, mốc cây cau 20g, tinh tre 20g. Tất cả đốt tồn tính, tán nhỏ, hòa với nước uống chữa băng huyết, nôn ra máu.
Hoa chuối hột thái nhỏ, luộc hoặc làm nộm ăn để tăng tiết sữa ở phụ nữ mới sinh con và chống táo bón ở người cao tuổi.
Quả chuối hột còn non, thái mỏng, trộn với các loại rau sống, ăn với nộm sứa, gỏi cá để giảm vị tanh và đề phòng tiêu chảy. Quả chuối xanh còn ở trên cây đem cắt đôi hứng lấy nhựa bôi chữa hắc lào hoặc đem quả phơi, sấy khô tán nhỏ, rây bột mịn, dùng uống hàng ngày chữa viêm loét dạ dày với kết quả tốt.

Quả chuối hột còn non, thái mỏng phòng tiêu chảy
Để chữa sỏi bàng quang, lấy quả chuối hột xanh thái mỏng sấy khô, sao vàng, hạ thổ trong vài ngày, mỗi lần dùng 50-100g sắc với 400ml nước, uống làm 2 lần trong ngày vào lúc no. Có thể dùng dạng nước hãm như pha trà mà uống.
Hạt chuối hột 200g giã nát ngâm với rượu 40 độ (1.000ml) trong 10 ngày để càng lâu càng tốt, thỉnh thoảng lắc đều. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 15ml vào trước bữa ăn hay trước khi đi ngủ, có thể thêm đường cho dễ uống. Thuốc có tác dụng giảm đau, tiêu sưng, chữa đau lưng, chân tay nhức mỏi, thấp khớp.
Có người đã dùng hạt chuối hột để tống sỏi với kết quả rất tốt. Dùng hạt chuối hột rang giòn, giã nát, rây bột mịn. Mỗi ngày dùng 2 thìa canh bột cho vào ấm tích chế nước sôi pha trà uống. Trong thời gian uống thuốc thấy có chất lắng đục ở đáy dụng cụ đựng nước tiểu qua đêm. Uống liên tục trong 30 ngày, sỏi ra hết thành những viên nhỏ.
Vỏ quả chuối hột 40g, phơi khô, sao hơi vàng, tán bột; quế chi 4g; cam thảo 2g tán bột. Trộn đều hai bột, luyện với mật làm viên, uống 2-3 lần trong ngày với nước ấm chữa đau bụng kinh niên. Hoặc vỏ quả chuối hột, rễ gai tầm xọng, vỏ quả lựu, rễ tầm xuân, mỗi thứ 20g; búp ổi 10g, phơi khô, sắc uống chữa kiết lỵ.
Theo tài liệu nước ngoài, nước sắc thân và lá chuối hột có tác dụng lợi tiểu chữa phù thũng. Nước hãm củ chuối hột uống mát, tiêu khát, giải độc, kích thích tiêu hóa. Lá bắc (lá màu đỏ bao bọc buồng chuối) và hoa chuối hột sắc uống làm thuốc bổ, mát phổi, tiêu độc. Quả chuối hột có tác dụng chữa đái tháo đường, viêm thận, tăng huyết áp.
Bài thuốc quý trị rối loạn cương dương
Biểu hiện của chứng bệnh này là dương vật không cương lên được kèm theo hoa mắt chóng mặt, cơ thể yếu mệt, khó ngủ, giấc ngủ chập chờn, tư tưởng không thư thái, hay bị toát mồ hôi, tim hồi hộp, rạo rực, đau mỏi lưng, cơ bắp mềm nhão, thiếu lực, bụng sôi, phân lỏng, rối loạn tiêu hóa, di tinh hoạt tinh, không giao hợp được hoặc giao hợp không thành.

Biểu hiện liệt dương kèm theo di tinh hoạt tinh, ăn uống kém. (Ảnh minh họa)
Nguyên nhân chính là do tâm tỳ lưỡng hư, thận hư, thấp nhiệt uất kết để lâu không được hóa giải, làm cho chức năng sinh khắc giữa các tạng phủ bị rối loạn. Trạng thái âm dương - thủy hỏa mất đi sự cân đối điều hòa, từ đó phát sinh ra bệnh. Đông y có nhiều bài thuốc chữa trị chứng bệnh này khá hữu hiệu theo từng thể bệnh, xin giới thiệu để bạn đọc tham khảo.
Liệt dương do tâm tỳ lưỡng hư
Biểu hiện liệt dương thỉnh thoảng kèm theo di tinh hoạt tinh, ăn uống kém, da xanh, môi và niêm mạc nhợt, hay sôi bụng, rối loạn tiêu hóa, chân tay lạnh, cơ bắp yếu mềm, tâm hồi hộp, đau vùng trước tim, ngủ ít, hay mơ, hoảng hốt, thiếu tập trung tư tưởng… Phương pháp điều trị là kiện tỳ dưỡng tâm. Dùng một trong các bài thuốc:
Bài 1
Ngũ gia bì 16g, lá đắng 16g, hoài sơn 16g, liên nhục 16g, bạch truật 16g, thần khúc 10g, cam thảo 12g, trần bì 12g, hắc táo nhân 16g, tang diệp 20g, phục thần 12g, lạc tiên 16g, đại táo 6 quả, đinh lăng 16g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần. Công dụng: dưỡng tâm, bình thần, bổ tỳ thổ, thúc đẩy tiêu hóa.
Bài 2
Củ bình vôi 10g, phục thần 12g, lạc tiên 16g, đinh lăng 16g, bạch truật 16g, hậu phác 12g, hoàng kỳ 16g, lương khương 10g, lá đắng 12g, ngũ gia bì 16g, quế 8g, trần bì 10g, chích thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần. Công dụng: bổ tỳ dương, an thần dưỡng tâm.

Củ bình vôi là vị thuốc chữa liệt dương do tâm tỳ lưỡng hư.
Liệt dương do thận hư
Người bệnh có biểu hiện liệt dương, không giao hợp được, đau lưng mỏi gối, lạnh lưng, đuối sức, mắt mờ, ăn uống kém, chân tay lạnh, cơ bắp mềm yếu, ngủ ít, dễ bị di tinh hoạt tinh, thiếu sức bền, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì vô lực. Phép điều trị là ôn bổ hạ nguyên, bình tâm, bồi thận. Dùng một trong các bài:
Bài 1: Thục địa 16g, đỗ trọng 12g, tơ hồng xanh 20g, cẩu tích 12g, hoài sơn 16g, sơn thù 16g, ngũ vị 16g, khởi tử 18g, ngũ gia bì 16g, khiếm thực 16g, tang thầm 12g, phụ tử 8g, quế 8g, cam thảo 12g. Sắc uống 2 ngày 1 thang, ngày uống 2 lần. Công dụng: bổ thận, dưỡng tâm.
Bài 2: Cẩu tích 12g, thục địa 16g, sinh khương 6g, tần giao 12g, đương quy 16g, khởi tử 19g, sơn thù 16g, sơn dược 16g, ba kích 16g, hà thủ ô 16g, đỗ trọng 12g, thỏ ty tử 16g, quế 6g, phụ tử 8g, cam thảo 12g. Sắc uống 2 ngày 1 thang, ngày 2 lần trước bữa ăn. Công dụng: ôn bổ hạ nguyên, dưỡng tâm an thần.
Liệt dương do thấp nhiệt uất kết
Người bệnh có biểu hiện liệt dương, đi tiểu nước tiểu nóng, lượng ít, đau ngang thắt lưng, ù tai, hoa mắt, nhức đầu, váng đầu, miệng đắng, phân thường táo, người mệt mỏi, ngủ không sâu hay mơ màng, rêu lưỡi vàng dày, mạch sác… Phép trị là tư âm, thanh nhiệt, hóa thấp. Dùng một trong các bài:
Bài 1: Thạch hộc 16g, mạch môn 16g, thục địa 20g, hoài sơn 16g, sơn thù 16g, đan bì 12g, trạch tả 16g, đỗ trọng 10g, hoạt thạch chế 10g, bạch linh 12g, bạch truật 12g, xa tiền 12g, tang diệp 16g, cỏ mực 16g, đương quy 12g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần. Dùng thuốc 10 ngày liền.
Bài 2: Sa sâm 16g, đinh lăng 16g, tri mẫu 10g, hoàng bá 12g, mẫu lệ 12g, thục địa 16g, bạch linh 12g, đan bì 12g, trạch tả 12g, thạch hộc 12g, mạch môn 16g, thiên môn 10g, thảo quyết minh (sao vàng) 16g, hắc táo nhân 16g, cam thảo 12g, đại táo 6 quả. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.
Nguyễn Đức Nghị @ 20:35 15/12/2012
Số lượt xem: 1006
- Thực phẩm giảm căng thẳng (07/07/12)
- 8 nguyên nhân gây đau đầu thường gặp (25/06/12)
- Một số cây thuốc vị thuốc (06/06/12)
- Đẩy lùi cơn mệt mỏi (28/05/12)
- 10 loại thực phẩm trẻ mãi ... (01/05/12)
BẢN ĐỒ VỆ TINH
TIM NHANH CÁC TRANG WEBSITE
|
|


Các ý kiến mới nhất